0

Chi phí lãi vay được tính như thế nào?

Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp, khoản vay nợ là yếu tố thường thấy trên các báo cáo tài chính. Chi phí phát sinh phục vụ cho mục đích vay nợ và chi phí lãi của khoản nợ vay này là một phần chi phí phát sinh thường xuyên của doanh nghiệp. Quy định của kế toán và thuế về Chi phí lãi vay và cách hạch toán chi phí lãi vay được quy định như thế nào? Hãy cùng tài chính Hana đi tìm hiểu ngay sau đây

Cách tính chi phí lãi vay?

chi phi lai vay

Theo qui định của Luật Thuế TNDN thì ls vay cá nhân ko dc vượt quá 150% lãi suất cơ bản. Như vậy lãi suất cơ bản 9% thì lãi vay cá nhân dc chấp nhận tối đa là 9% x 150% = 13,5%. ( tính theo Lợi nhuận trước thuế và lãi )

Do đó khoản vay cá nhân với lái suất 15% thì bạn dc tính vào chi phí kế toán và chi phí tính thuế đối với phần lãi 13,5%; còn phần vượt 1,5% bạn vẫn tính vào chi phí kế toán bình thường, tuy nhiên khi tính thuế TNDN phải loại trừ phần này ra do vượt quy định.

Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.”

Chi phí lãi vay cá nhân không được tính vào chi phí được trừ nếu vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

Ví dụ:

Doanh nghiệp đi vay cá nhân là 100 triệu với mức lãi suất là 15%/ năm. Mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là 8%/ năm.
Chi phí lãi vay không được tính vào chi phí được trừ là:
100 x ( 15% – 150% x 8% ) = 3 triệu đồng
Chi phí lãi vạy được tính vào chi phí được trừ:
100 x 15% – 3 = 12 triệu đồng

Khi doanh nghiệp vay cho cá nhân, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Khoản 3, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức

1. Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

2. Doanh nghiệp khi chi trả chi phí lãi vay cho cá nhân phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế suất là 5% trên thu nhập được chi trả.

Ví dụ: Doanh nghiệp trả cho cá nhân tiền lãi vay là 15 triệu đồng. Trước khi trả chi phí lãi vay cho cá nhân, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN là:
15 x 5% = 0.75 triệu đồng.
Số tiền doanh nghiệp còn phải trả cho cá nhân:
15 – 0.75 = 14.25 triệu đồng

Những khoản chi phí không được tính vào chi phí được trừ, ( Theo điểm 2.17, Điểm 2.18 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) có:

– Phần chi phí trả lãi cho các khoản cho vay kinh doanh của tổ chức phi tín dụng hoặc các đơn vị kinh tế không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản theo quy định của Ngân hàng Việt Nam tại thời điểm cho vay.

– Chi phí lãi vay tuân theo tỷ lệ vốn điều lệ. (Đối với đầu tư tư nhân) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

 

tinhtinh

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *